Tiếng Trung cơ bản › Lượng từ & đo lường 量词与计量 › Bài 23: Lượng từ 本 张 杯 瓶
Lượng từ & đo lường 量词与计量

Bài 23: Lượng từ 本 张 杯 瓶

Một số lượng từ thông dụng.

✍ Luyện viết từ mới bài này 39 mục · luyện lần lượt theo bài

Bài 23: Lượng từ 本 张 杯 瓶

Một số lượng từ thông dụng.

Hãy nghe mẫu, đọc Pinyin, quan sát chữ Hán và luyện lại bằng các ví dụ bên dưới.

本 — sách, vở
běn
本
quyển, cuốn
Ví dụ
我有一本汉语书。
Wǒ yǒu yì běn Hànyǔ shū.
Tôi có một quyển sách tiếng Trung.

本 dùng cho sách, vở, tạp chí và vật đóng thành quyển.

一本书
yì běn shū
一本书
một quyển sách
Ví dụ
这本书很好看。
Zhè běn shū hěn hǎokàn.
Quyển sách này rất hay.

Mẫu cơ bản: số + 本 + 书.

两本词典
liǎng běn cídiǎn
两本词典
hai quyển từ điển
Ví dụ
桌子上有两本词典。
Zhuōzi shàng yǒu liǎng běn cídiǎn.
Trên bàn có hai quyển từ điển.

Trước lượng từ thường dùng 两 khi nói 'hai'.

三本杂志
sān běn zázhì
三本杂志
ba cuốn tạp chí
Ví dụ
我买了三本杂志。
Wǒ mǎi le sān běn zázhì.
Tôi đã mua ba cuốn tạp chí.

本 có thể dùng với 杂志.

四本练习册
sì běn liànxícè
四本练习册
bốn quyển bài tập
Ví dụ
老师给了我四本练习册。
Lǎoshī gěi le wǒ sì běn liànxícè.
Giáo viên đưa cho tôi bốn quyển bài tập.

练习册: sách/vở bài tập.

张 — vật phẳng
zhāng
张
tờ, tấm, chiếc
Ví dụ
我买了两张票。
Wǒ mǎi le liǎng zhāng piào.
Tôi đã mua hai tấm vé.

张 dùng cho vật phẳng hoặc có bề mặt trải rộng.

一张纸
yì zhāng zhǐ
一张纸
một tờ giấy
Ví dụ
请给我一张纸。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng zhǐ.
Hãy đưa cho tôi một tờ giấy.

张 thường dùng với 纸.

两张票
liǎng zhāng piào
两张票
hai tấm vé
Ví dụ
我有两张电影票。
Wǒ yǒu liǎng zhāng diànyǐng piào.
Tôi có hai vé xem phim.

票 thường đi với 张.

三张照片
sān zhāng zhàopiàn
三张照片
ba tấm ảnh
Ví dụ
墙上有三张照片。
Qiáng shàng yǒu sān zhāng zhàopiàn.
Trên tường có ba tấm ảnh.

照片 thường dùng 张.

一张桌子
yì zhāng zhuōzi
一张桌子
một cái bàn
Ví dụ
房间里有一张桌子。
Fángjiān lǐ yǒu yì zhāng zhuōzi.
Trong phòng có một cái bàn.

张 cũng dùng cho bàn, giường.

一张床
yì zhāng chuáng
一张床
một chiếc giường
Ví dụ
卧室里有一张床。
Wòshì lǐ yǒu yì zhāng chuáng.
Trong phòng ngủ có một chiếc giường.

床 có thể dùng lượng từ 张.

一张地图
yì zhāng dìtú
一张地图
một tấm bản đồ
Ví dụ
墙上挂着一张中国地图。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng Zhōngguó dìtú.
Trên tường treo một tấm bản đồ Trung Quốc.

地图 là vật phẳng nên dùng 张.

杯 — đồ uống trong cốc
bēi
杯
cốc, ly
Ví dụ
请给我一杯茶。
Qǐng gěi wǒ yì bēi chá.
Cho tôi một cốc trà.

杯 dùng cho lượng đồ uống chứa trong cốc/ly.

一杯水
yì bēi shuǐ
一杯水
một cốc nước
Ví dụ
我想喝一杯水。
Wǒ xiǎng hē yì bēi shuǐ.
Tôi muốn uống một cốc nước.

Cấu trúc: số + 杯 + đồ uống.

两杯茶
liǎng bēi chá
两杯茶
hai cốc trà
Ví dụ
请给我们两杯茶。
Qǐng gěi wǒmen liǎng bēi chá.
Cho chúng tôi hai cốc trà.

两 dùng tự nhiên trước lượng từ.

三杯咖啡
sān bēi kāfēi
三杯咖啡
ba cốc cà phê
Ví dụ
他们点了三杯咖啡。
Tāmen diǎn le sān bēi kāfēi.
Họ gọi ba cốc cà phê.

点 + số + 杯 + đồ uống.

一杯牛奶
yì bēi niúnǎi
一杯牛奶
một cốc sữa
Ví dụ
孩子每天喝一杯牛奶。
Háizi měitiān hē yì bēi niúnǎi.
Đứa trẻ mỗi ngày uống một cốc sữa.

牛奶 có thể dùng 杯 khi đựng trong cốc.

一杯果汁
yì bēi guǒzhī
一杯果汁
một ly nước ép
Ví dụ
早餐我喝了一杯果汁。
Zǎocān wǒ hē le yì bēi guǒzhī.
Bữa sáng tôi đã uống một ly nước ép.

果汁: nước ép trái cây.

瓶 — đồ chứa trong chai/lọ
píng
瓶
chai, lọ
Ví dụ
我买了两瓶水。
Wǒ mǎi le liǎng píng shuǐ.
Tôi đã mua hai chai nước.

瓶 dùng cho đồ vật/chất lỏng chứa trong chai hoặc lọ.

一张票
yì zhāng piào
一张票
một tấm vé
一瓶水
yì píng shuǐ
一瓶水
một chai nước
Ví dụ
桌子上有一瓶水。
Zhuōzi shàng yǒu yì píng shuǐ.
Trên bàn có một chai nước.

Mẫu cơ bản: số + 瓶 + danh từ.

两瓶矿泉水
liǎng píng kuàngquánshuǐ
两瓶矿泉水
hai chai nước khoáng
Ví dụ
我买了两瓶矿泉水。
Wǒ mǎi le liǎng píng kuàngquánshuǐ.
Tôi mua hai chai nước khoáng.

矿泉水 thường được tính bằng 瓶.

三瓶果汁
sān píng guǒzhī
三瓶果汁
ba chai nước ép
Ví dụ
冰箱里有三瓶果汁。
Bīngxiāng lǐ yǒu sān píng guǒzhī.
Trong tủ lạnh có ba chai nước ép.

Khi nước ép đóng chai dùng 瓶.

一瓶牛奶
yì píng niúnǎi
一瓶牛奶
một chai sữa
Ví dụ
她每天带一瓶牛奶去学校。
Tā měitiān dài yì píng niúnǎi qù xuéxiào.
Mỗi ngày cô ấy mang một chai sữa đến trường.

Phân biệt 一杯牛奶 và 一瓶牛奶 theo vật chứa.

一瓶酱油
yì píng jiàngyóu
一瓶酱油
một chai nước tương
Ví dụ
厨房里有一瓶酱油。
Chúfáng lǐ yǒu yì píng jiàngyóu.
Trong bếp có một chai nước tương.

瓶 cũng dùng cho gia vị đóng chai.

本、张、杯、瓶
běn, zhāng, bēi, píng
本、张、杯、瓶
quyển; tờ/tấm; cốc/ly; chai/lọ
Ví dụ
我买了一本书、两张票、一杯咖啡和三瓶水。
Wǒ mǎi le yì běn shū, liǎng zhāng piào, yì bēi kāfēi hé sān píng shuǐ.
Tôi mua một quyển sách, hai tấm vé, một cốc cà phê và ba chai nước.

Ví dụ tổng hợp giúp phân biệt bốn lượng từ.

这本书
zhè běn shū
这本书
quyển sách này
Ví dụ
这本书是我的。
Zhè běn shū shì wǒ de.
Quyển sách này là của tôi.

这/那 + lượng từ + danh từ.

那张照片
nà zhāng zhàopiàn
那张照片
tấm ảnh kia
Ví dụ
那张照片很漂亮。
Nà zhāng zhàopiàn hěn piàoliang.
Tấm ảnh kia rất đẹp.

Mẫu chỉ định với 张.

这杯茶
zhè bēi chá
这杯茶
cốc trà này
Ví dụ
这杯茶有点儿热。
Zhè bēi chá yǒudiǎnr rè.
Cốc trà này hơi nóng.

Mẫu chỉ định với 杯.

那瓶水
nà píng shuǐ
那瓶水
chai nước kia
Ví dụ
那瓶水是谁的?
Nà píng shuǐ shì shéi de?
Chai nước kia là của ai?

Mẫu chỉ định với 瓶.

一杯茶
yì bēi chá
一杯茶
một cốc trà
几本书
jǐ běn shū
几本书
mấy quyển sách
Ví dụ
你有几本汉语书?
Nǐ yǒu jǐ běn Hànyǔ shū?
Bạn có mấy quyển sách tiếng Trung?

几 + lượng từ dùng để hỏi số lượng nhỏ.

几张票
jǐ zhāng piào
几张票
mấy tấm vé
Ví dụ
你需要几张票?
Nǐ xūyào jǐ zhāng piào?
Bạn cần mấy tấm vé?

Mẫu hỏi với 张.

几杯咖啡
jǐ bēi kāfēi
几杯咖啡
mấy cốc cà phê
Ví dụ
你们要几杯咖啡?
Nǐmen yào jǐ bēi kāfēi?
Các bạn muốn mấy cốc cà phê?

Mẫu hỏi với 杯.

几瓶水
jǐ píng shuǐ
几瓶水
mấy chai nước
Ví dụ
我们要买几瓶水?
Wǒmen yào mǎi jǐ píng shuǐ?
Chúng ta cần mua mấy chai nước?

Mẫu hỏi với 瓶.

每本书
měi běn shū
每本书
mỗi quyển sách
Ví dụ
每本书都有编号。
Měi běn shū dōu yǒu biānhào.
Mỗi quyển sách đều có số hiệu.

每 + lượng từ + danh từ.

每张票
měi zhāng piào
每张票
mỗi tấm vé
Ví dụ
每张票五十块钱。
Měi zhāng piào wǔshí kuài qián.
Mỗi vé giá 50 tệ.

Mẫu 每 + 张.

每杯茶
měi bēi chá
每杯茶
mỗi cốc trà
Ví dụ
每杯茶都是现泡的。
Měi bēi chá dōu shì xiànpào de.
Mỗi cốc trà đều được pha mới.

Mẫu 每 + 杯.

每瓶水
měi píng shuǐ
每瓶水
mỗi chai nước
Ví dụ
每瓶水都是五百毫升。
Měi píng shuǐ dōu shì wǔbǎi háoshēng.
Mỗi chai nước đều là 500 ml.

Mẫu 每 + 瓶.