Bài 1: Câu với 是 – là
Dùng 是 để nối chủ ngữ với danh từ hoặc cụm danh từ.
Học ngay →Học theo cấu trúc, giải thích và ví dụ trực quan. Người mới có thể bắt đầu từ nhóm Ngữ pháp cơ bản.
Các cấu trúc nền tảng cho người mới học tiếng Trung.
Dùng 是 để nối chủ ngữ với danh từ hoặc cụm danh từ.
Học ngay →Dùng 叫 để giới thiệu tên người.
Học ngay →Dùng 有 để nói có hoặc sở hữu.
Học ngay →Dùng 有 để nói ở một nơi có người hoặc vật.
Học ngay →Dùng 在 để nói người hoặc vật đang ở đâu.
Học ngay →Dùng 的 để nối người/vật sở hữu với danh từ.
Học ngay →Dùng 这, 那 để chỉ định và 哪 để hỏi lựa chọn.
Học ngay →Đại từ nghi vấn để hỏi người, vật và nơi chốn.
Học ngay →Phân biệt 几 và 多少 khi hỏi số lượng.
Học ngay →Học lượng từ phổ biến nhất 个.
Học ngay →Dùng 也 để nói “cũng”.
Học ngay →Dùng 都 để nói nhiều chủ thể cùng có một đặc điểm.
Học ngay →Câu tính từ cơ bản thường không dùng 是.
Học ngay →Dùng 不 cho hiện tại, thói quen, ý định hoặc tính chất.
Học ngay →Dùng 没(有) để phủ định sở hữu hoặc hành động đã xảy ra.
Học ngay →Biến câu trần thuật thành câu hỏi Có/Không bằng 吗.
Học ngay →Dùng 呢 để hỏi lại hoặc hỏi tình trạng.
Học ngay →Hỏi Có/Không bằng cách lặp động từ hoặc tính từ.
Học ngay →Dùng 还是 để hỏi chọn A hay B.
Học ngay →Dùng 想 để diễn tả mong muốn tương đối mềm.
Học ngay →Dùng 要 cho nhu cầu hoặc ý định mạnh hơn 想.
Học ngay →Dùng 会 cho kỹ năng học được hoặc dự đoán.
Học ngay →Dùng 能 khi có năng lực hoặc điều kiện khách quan.
Học ngay →Dùng 可以 để xin phép, cho phép hoặc nói khả năng theo hoàn cảnh.
Học ngay →Dùng 应该 để đưa ra lời khuyên.
Học ngay →Dùng 了 sau động từ để đánh dấu hành động hoàn thành trong ngữ cảnh.
Học ngay →Dùng 了 cuối câu để báo sự thay đổi hoặc tình hình mới.
Học ngay →Dùng 过 để nói đã từng có kinh nghiệm.
Học ngay →Dùng 着 sau động từ để biểu thị trạng thái duy trì.
Học ngay →Dùng 正在, 在 để nói hành động đang diễn ra.
Học ngay →Dùng 已经…了 để nhấn mạnh việc đã xảy ra hoặc trạng thái đã đạt tới.
Học ngay →Dùng 就 để nói hành động xảy ra sớm, nhanh hoặc ngay sau điều kiện.
Học ngay →Dùng 才 để nhấn mạnh muộn hoặc sau điều kiện mới xảy ra.
Học ngay →Dùng 比 để so sánh hai đối tượng.
Học ngay →Dùng 没有 để nói A không bằng B.
Học ngay →Dùng 最 để tạo mức so sánh cao nhất.
Học ngay →Dùng 更 để nói mức độ cao hơn so với một mốc đã biết.
Học ngay →Dùng 太…了 để thể hiện mức độ mạnh hoặc cảm xúc.
Học ngay →Phân biệt 有点儿 trước tính từ và 一点儿 sau tính từ/động từ.
Học ngay →Dùng 得 sau động từ để mô tả mức độ/cách thức hành động.
Học ngay →Dùng thành phần sau động từ để nói kết quả hành động.
Học ngay →Dùng 来/去 sau động từ để chỉ hướng về hoặc rời xa người nói.
Học ngay →Dùng 从…到… cho thời gian hoặc địa điểm.
Học ngay →Dùng 离 để nói khoảng cách giữa hai địa điểm.
Học ngay →Dùng 和/跟 để nối danh từ hoặc nói cùng với ai.
Học ngay →Diễn tả nguyên nhân và kết quả.
Học ngay →Biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Học ngay →Diễn tả điều kiện và kết quả.
Học ngay →Dùng cho hai hành động diễn ra đồng thời.
Học ngay →Sắp xếp trình tự các hành động.
Học ngay →