Ngữ phápThời, thể & trợ từBài 33: 才 – mãi mới, chỉ mới
Thời, thể & trợ từ

Bài 33: 才 – mãi mới, chỉ mới

Dùng 才 để nhấn mạnh muộn hoặc sau điều kiện mới xảy ra.

CẤU TRÚC
…才…

Cách dùng

Dùng 才 để nhấn mạnh muộn hoặc sau điều kiện mới xảy ra.

Cấu trúc

…才…

Lưu ý

Hãy chú ý trật tự từ trong tiếng Trung và luyện thay thế chủ ngữ, thời gian, tân ngữ để tự tạo câu mới.

LUYỆN QUA VÍ DỤ

💬 Ví dụ

Bấm loa để nghe câu tiếng Trung. Câu dài được highlight theo khi đọc.

1
他十点才来。
Tā shí diǎn cái lái.
Anh ấy mãi 10 giờ mới đến.
2
我学了三个月才会说一点儿。
Wǒ xué le sān ge yuè cái huì shuō yìdiǎnr.
Tôi học ba tháng mới nói được một chút.